công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Quý I/2021

Cập nhật lúc: 08:55 05/01/2021

Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn,vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Công văn số 8130/UBND-CN ngày 10/9/2020 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ và ủy quyền công bố đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.
Sở Xây dựng công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh kèm theo Công văn này làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan quản lý và xác định chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Công bố này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01/01/2021 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

------------------------------------------------------------

PHẦN I
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG, GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ
THI CÔNG XÂY DỰNG QUÝ I/2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Đắk Lắk

 

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Đơn giá nhân công xây dựng (bao gồm nhân công xây dựng và nhân công tư vấn xây dựng); giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công bố kèm theo văn bản này để quản lý và xác định chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, và vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và làm cơ sở để lập đơn giá xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định theo văn bản này.
II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1. Hướng dẫn chung
- Đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Đắk Lắk để các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng ... để cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở xác định giá gói thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Việc cập nhật dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng theo đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng được công bố tại văn bản này thực hiện theo Khoản 3 của Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn,vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Đơn giá nhân công xây dựng (bao gồm nhân công xây dựng và nhân công tư vấn xây dựng)
2.1 Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh
- Đơn giá nhân công xây dựng (bao gồm nhân công xây dựng và nhân công tư vấn xây dựng) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được khảo sát, xác định và công bố theo Phụ lục 01 phần II kèm theo văn bản này.
- Đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk chia làm 2 vùng theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ:
+ Vùng III: thành phố Buôn Ma Thuột.
+ Vùng IV: Các huyện, thị xã còn lại.
2.2. Phương pháp xác định đơn giá nhân công.
- Đơn giá nhân công được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 của Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng (gọi tắt là TT số 15/2019/TT-BXD).
- Danh mục nhóm nhân công xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02, danh mục nhóm nhân công tư vấn xây dựng được xác định theo Phụ lục số 03 của Thông tư số 15/2019/TT-BXD.
- Hệ số cấp bậc đơn giá nhân công xây dựng được lấy theo hướng dẫn tại Phụ lục số 06 của Thông tư số 15/2019/TT-BXD.
3. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng:
3.1 Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng bao gồm các thành phần chi phí:khấu hao,sửa chữa, nhiên liệu, năng lượng; chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy theo quy định tại Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng.
Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được tỉnh cho 2 vùng:
+ Vùng III: thành phố Buôn Ma Thuột.
+ Vùng IV: Các huyện, thị xã còn lại.
3.2  Giá nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng): trong đó giá xăng, dầu diezel được xác định theo Công văn số 2264/SXD-KTVLXD ngày 13/08/2020 của Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk về việc thông báo điều chỉnh giá nhiên liệu; Giá điện theo mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất cấp điện áp dưới 6kV giờ bình thường trong Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ Công Thương:
+ Xăng A92: 13.345 đồng/lít;
+ Dầu diezen 0,05S-II: 11.309 đồng/lít;
+ Điện: 1.864,44 đồng/Kwh (giờ bình thường, cấp điện áp dưới 6KV).
- Hệ số chi phí nhiên liệu phụ để xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng:
+ Động cơ xăng: 1,02;
+ Động cơ diesel: 1,03;
+ Động cơ điện: 1,05.
3.3 Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc nhân công điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với cấp bậc công nhân điều khiển máy. Chi phí nhân công được xác định theo đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong Phụ lục I nêu trên. Trong đó:  
- Đơn giá nhân công bình quân (bậc thợ 3,5/7) nhóm 8: Vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng:
+ Vùng III (thành phố Buôn Ma Thuột): 245.170 đồng/ngày công.
+ Vùng IV (Các huyện, thị xã còn lại): 233.640 đồng/ngày công.
- Đơn giá nhân công bình quân (bậc thợ 2,0/4) nhóm 9 và nhóm 10: Vận hành, điều khiển xe:
+ Vùng III (thành phố Buôn Ma Thuột): 246.000 đồng/ngày công.
+ Vùng IV (Các huyện, thị xã còn lại): 237.000 đồng/ngày công.

Thanh Tú (SXD)